KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 2015-2025

KH CHIEN LUOC

PHÒNG  GD-ĐT VŨNG LIÊM       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG THCS                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

     TRƯƠNG VĂN CHỈ

 

Số :  26 /2015- KHCL                          Hiếu Nghĩa, ngày 25 tháng 10 năm 2015

                                                                       

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN  NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

 

Trường THCS Trương Văn Chỉ được thành lập từ năm học1987 trên cơ sở tách từ trường cấp 2 Hiếu Thành có tên là Trường THCS Hiếu Nghĩa. Đến ngày 05 tháng 9 năm 2012 UBND huyện Vũng Liêm ra quyết định số 2999/QĐ-UBND đổi tên thành trường Trung học Cơ sở Trương Văn Chỉ trực thuộc Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Vũng Liêm.

Trường THCS Trương Văn Chỉ hình thành và phát triển trong bối cảnh toàn Đảng, toàn dân đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước nói chung và ngành GD-ĐT nói riêng, đặc biệt là việc thực hiện đổi mới GDPT, đầu tư CSVC đã tạo ra cho nhà trường nhiều cơ hội thuận lợi trong việc dạy và học, những kết quả mà nhà trường đạt được trong những năm qua đã tạo được niềm tin cho học sinh, phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương, làm nền tảng cho sự phát triển của nhà trường, nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh, học sinh xã Hiếu Nghĩa và các xã lân cận. Bên cạnh những cơ hội thuận lợi, trường THCS Trương Văn Chỉ cũng còn nhiều khó khăn phải tiếp tục khắc phục, những thách thức cần phải vượt qua để tồn tại và phát triển.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 đã xác định mục tiêu chiến lược, các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển sẽ định  hướng  cho nhà trường phát huy điểm mạnh, những thành quả đã đạt được, vượt qua những khó khăn, thách thức để phát triển đi lên;  đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, là cơ sở quan trọng cho các quốc sách của Hội đồng trường và hoạt động của lãnh đạo nhà trường, cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Trương Văn Chỉ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ huyện Vũng Liêm và Nghị quyết Đảng bộ Xã Hiếu Nghĩa nhiệm kỳ 2015-2020.

I.Tình hình nhà trường:

1- Điểm mạnh.

   * Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:

– Tổng số : CB – GV – CNV: 34. Trong đó: CBQL: 02, GV:24 (kể cả TPT Đội), Nhân viên: 08.

       –Trình độ chuyên môn: 100 % CB-GV đạt chuẩn, trong đó có 23/34 CB-GV trên chuẩn, chiếm 67.65%.

+Giáo viên giỏi tỉnh: 7 giáo viên tỉ lệ 29.17%

+Giáo viên giỏi huyện 4 giáo viên, tỉ lệ 16.67%

+Giáo viên giỏi vòng trường: 7 giáo viên tỉ lệ 29.17%

       –Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường:

+CBQL nhà trường năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Tham mưu kịp thời với các cấp quản lý để tăng thêm nguồn lực phát triển nhà trường.

+Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, có tính khả thi.

+Công tác tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá sâu sát, được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh.

        +Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:  nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, đa số CB-GV có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, đặc biệt là luôn mong muốn cho nhà trường ngày càng phát triển tốt hơn.

Năm học Số

HS

Số

lớp

Xếp loại học lực (%) Xếp loại hạnh kiểm (%) HS Giỏi
Giỏi Khá Tb Yếu Kém Tốt Khá Tb Y Huyện Tỉnh
2011-2012 251 8 69 106 64 12 0 170 60 17 0    
2012-2013 238 8 73 81 72     159 54 21 4    
 2013-2014 228 8 34.2

 

43.9 20.6 1.3 0 72.8 23.7 3.5 0 14 4
 2014-2015 244 8 37.7 37.3 24.59 0.41 0 68.85 25.41 5.74 0 6 3

   * Chất lượng học sinh:

 

   * V cơ sở vật chất

+ Phòng học: 8 phòng

+ Phòng thực hành: 02phòng

+ Phòng nghe nhìn: 0 phòng

+ Phòng Thư viện: 01 phòng

+ Phòng Tin học: 01 phòng  với  15  máy, kết nối Internet

+ Góc Y tế.

+Phòng thiết bị (ĐDDH): 01 phòng.

+ Phòng hành chánh :  phòng.

+Phòng hiệu trưởng: 01phòng

+Văn phòng : 01 phòng

+Phòng giáo viên: 01 phòng

               Đánh giá về CSVC: Cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước được tăng cường nhưng còn thiếu nhiều so với yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông và xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

   *Thành tích (tính từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015):

 

Tập thể/ cá nhân 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
Tập thể
TT LĐTT x
TTLĐXS x
BK TTg CP x
Cá nhân
LĐTT 19 13 10 12 24
CSTĐCS 8 13 4 2 4
CSTĐ Tỉnh 2 1 0 0 0
BK UBND tỉnh 1 1 1 0 7
BK TTg CP 2 1 0 0 1
  1. Điểm hạn chế.

     – Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

         + Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên nên còn thụ động trong phân công, bố trí công tác chưa hợp lý.

+ Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, do khách quan nên phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên, nhân viên.

    – Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên cao tuổi, tiếp cận việc đổi mới và tin học còn hạn chế.

    – Chất lượng học sinh: ý thức rèn luyện, ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa tốt .

– Cơ sở vật chất:  Chưa đồng bộ, thiếu hiện đại. Phòng học bộ môn chưa có, còn thiếu nhiều trang thiết bị dạy học, phòng thực hành chưa đủ chuẩn, chưa được trang bị bên trong, chưa xây dựng được phòng đa chức năng, . . .

  1. Thời cơ:

    –Được sự quan tân đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện dạy học của Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục. Chuẩn bị đạt chuẩn quốc gia.

-Được sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD-ĐT, của Đảng uỷ-HĐND-UBND xã, sự quan tâm giúp đỡ của  các ban ngành, đoàn thể ở địa phương.

-Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.

-Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

  1. Thách thức:

-Đời sống vật chất của học sinh còn khó khăn nhiều, nguy cơ học sinh bỏ học khá cao.

     -Chất lượng giảng dạy, ý thức trách nhiệm của một số ít giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và sự phát triển của nhà trường.

– Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

– Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động

cơ học tập của học sinh, sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ

kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

– Các tệ nạn xã hội ngày càng phức tạp và đạo đức, lối sống của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút,  ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

-Mâu thuẫn giữa đào tạo và giải quyết việc làm đã tác động không nhỏ đến động cơ, thái độ học tập của học sinh và tâm lý của phụ huynh học sinh.

  1. Xác định các vấn đề ưu tiên:

– Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt hạn chế học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu đạt được các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia, trường có chất lượng cao trong khu vực huyện.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên; xây dựng một đội ngũ  có đủ năng lực chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp, có tâm huyết với nhà trường để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

– Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

– Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới  cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục; chuẩn bị đầy đủ điều kiện phục vụ cho việc dạy và học .

– Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

– Xây dựng văn hoá nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện để học sinh có cơ hội phát triển toàn diện.

 

  1. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN:
  2. Sứ mệnh:

                        Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

  1. Các giá trị cốt lõi:

– Tinh thần đoàn kết

– Khát vọng vươn lên

– Tính trung thực

– Tinh thần trách nhiệm

– Tính sáng tạo

– Lòng tự trọng

– Tình nhân ái

– Sự hợp tác

  1. Tầm nhìn:

               Là một trong những trường chất lượng cao của huyện Vũng Liêm, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

 

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

1- Mục tiêu:

    1.1. Mục tiêu tổng quát:

                  Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Trương Văn Chỉ được công nhận trường chuẩn quốc gia.

 

    1.2. Mục tiêu cụ thể

                      – Mục tiêu ngắn hạn: đến năm 2016, Trường THCS Trương Văn Chỉ được công nhận đạt tiêu chuẩn xuất sắc “trường học thân thiện-học sinh tích cực”.

– Mục tiêu trung hạn: đến năm 2020, Trường THCS Trương Văn Chỉ phấn đấu

nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2015-2020 vào thời điểm 2018; đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng  của huyện Vũng Liêm

– Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, Trường THCS Trương Văn Chỉ vươn lên đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định.

+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

+ Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học  

 

2- Chỉ tiêu đến 2020:

               2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

– Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

– Có trên 15% số tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.

– Phấn đấu đến 2020 có 75% CB-GV-NV có trình độ đại học và đến 2025 có 80% CB-GV-NV có bằng đại học.

-Đảng viên: 70% CB-GV-NV

Cụ thể:

              

  1. Cán bộ quản lý:
Năm học CBQL Trình độ đào tạo Tin học

CC A

Ngoại ngữ

CC A

Nghiệp vụ quản lý
Đại học Đào tạo Bồi dưỡng
2015-2016 2 1 1 2 1B 1 1
2016-2017 2 1 1 2 1B 1 1
2017-2018 2 1 1 2 1B 1 1
2018-2019 2 0 2 2 2B 1 1
2019-2020 2 0 2 2 2B 1 1

 

 

  b.Giáo viên, nhân viên:

 

Năm học Giáo viên Nhân viên Đảng viên Tin học
TS T.độ đào tạo GVG TS T.độ đào tạo CC A CC

B

CĐSP ĐHSP Huyện (Tỉnh) TH ĐH
2015-2016 24 5 19 7/7 6 2 1 3 21 24 7
2016-2017 24 5 19 11/7 6 2 1 3 23 24 7
2017-2018 21 3 19 5 2 1 2 24 22 7
2018-2019 21 3 19 5 2 1 2 25 21 7
2019-2020 20 3 18 5 2 1 2 26 20 7

   2.2. Học sinh

-Quy mô phát triển đến năm học 2019-2020:

*Cơ sở tính : số học sinh từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 của trường Tiểu học Đỗ Quang Mười  tại thời điểm năm học 2014-2015 (Khối 5: 93, Khối 4:90, Khối 3: 86, Khối 2 : 84; khối 1: 102); lên lớp 100% ; duy trì sỉ số 99%, lên lớp sau thi lại 98%, tốt nghiệp THCS hằng năm 100%.

+ Phát triển lớp học: Từ  9 lớp (2015-2016) đến  10 lớp (2019-2020).

+ Học sinh: đến năm học 2019-2020 có 364 học sinh.

*Cụ thể như sau :

 

Năm học 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020
Tuyển mới 95 90 86 84 102
Số học sinh 286 309 343 355 364
Số lớp 9 10 10 10 10
Số HS/lớp 31.78 30.9 34.3 35.5 36.4

 

 – Chất lượng học tập : (từ 2015-2016 đến 2019- 2020)

+ Trên 50% có học lực khá, giỏi ( trong đó có khoảng 19% đến 20% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 03% vào năm 2019- 2020; không có học sinh kém.

+ Tốt nghiệp THCS hằng năm đạt 100 %.

+ Thi học sinh giỏi hằng năm: Cấp Huyện trên  80% HS dự thi đạt giải.Cấp tỉnh trên 50% HS dự thi đạt giải. Cụ thể  như sau:

Năm học 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020
Số học sinh 286 309 343 355 364
Giỏi 30-35% 30-35% 30-35% 30-35% 30-35%
Khá 35-37% 35-37% 35-37% 35-37% 35-37%
Trung bình 24.1 25.2 25.3 25.4 25.5%
Yếu 2,9% 2,8% 2,7% 2,6% 2,5%
TN.THCS 67 (100%) 52(100%) 72 (100%) 93 (100%) 90 (100%)

                  

                       Tầm nhìn từ năm 2020 đến năm 2025 :  

 

Năm học 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025
Giỏi 30-35% 30-35% 30-35% 30-35% 30-35%
Khá 35-37% 35-37% 35-37% 35-37% 35-37%
Trung bình 24.1 25.2 25.3 25.4 25.5%
Yếu 2,9% 2,8% 2,7% 2,6% 2,5%
TN.THCS 100% 100% 100% 100% 100%

 

 – Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :( từ 2015 – 2016 đến 2019-2020)

+ Chất lượng đạo đức: trên 95% học sinh có hạnh kiểm khá, tốt. Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém. Cụ thể :

 

Năm học 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020
Số học sinh 286 309 343 355 364
Tốt 197(68.9%) 216(69.9%) 241(70.26%) 252 (70.99%) 256 (70.33%)
Khá 75(26.2%) 80(25.89%) 90 (26.24%) 93 (26.2%) 100 (27.47%)
Trung bình  14(4.9%)    13(4.21%)   12 ( 3,5%)   10 ( 2,81%)  8 (2.2%)

 

                       Tầm nhìn từ năm 2020 đến năm 2025 :  

 

Năm học 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025
Tốt 81% 82% 83% 84% 85%
Khá 18,1% 17,2% 16,3% 15,4% 14,5
Trung bình 0,9% 0,8% 0,7% 0,6% 0,5%

 

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

   2.3. Cơ sở vật chất :

– Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

– Các phòng tin học, thí nghiệm được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại đạt chuẩn.

– Xây dựng mới 2 phòng: thư viện và phòng truyền thống .

-Xây dựng sân thể dục thể thao

– Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đảm bảo các tiêu chí “Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn” theo các nội dung của trường học thân thiện, học sinh tích cực.

  1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  2. Các giải pháp chung :

– Tuyên truyền trong CB-GV-CNV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong nhà trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

  1. Các giải pháp cụ thể :
  2. Thể chế và chính sách:

–  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường trên cơ sở đảm bảo thực hiện tốt sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, của ngành, phát huy dân chủ một cách rộng rãi nhằm tạo được sự thống nhất cao trong HĐSP nhà trường.

  1.  Tổ chức bộ máy:

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB-GV phù hợp với yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ trong tình hình mới.

– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong nhà trường, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của HĐSP.

  1. Công tác đội ngũ :

– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

– Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

– Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

– Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV nồng cốt, cán bộ GV trẻ, có tài năng, bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

– Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

  1. Nâng cao chất lượng giáo dục:

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

– Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

– Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

  1. Cơ sở vật chất:

– Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

– Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

– Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

  1. Kế hoạch – tài chính:

– Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ chuyên môn và  nhà trường.

– Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hạch toán, tăng tỉ trọng chi cho công tác chuyên môn và minh bạch các nguồn thu, chi.

– Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS

– Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

– Tham mưu xây dựng các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng .

  1. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

– Hiện đại và khai thác có hiệu quả các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

– Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín

nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

– Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

  1. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
  2. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB, GV,CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  1. Tổ chức:

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

– Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – 2020 : Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; đầu tư hoàn chỉnh CSVC-TB; xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho trường đạt chuẩn quốc gia. Quyết tâm hoàn thành mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2018.

– Giai đoạn 2: Từ năm 2020 –  2025: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao  huyện Vũng Liêm, giữ vững  trường  THCS Trương Văn Chỉ đạt chuẩn quốc gia bậc trung. Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao huyện Vũng Liêm.

  1. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CB, GV, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể.

– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

– Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

– Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

  1. Đối với Phó Hiệu trưởng: theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
  2. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

– Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

7- Đối với cá nhân CB, GV, CNV:

-Phấn đấu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đủ sức đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ CNH-HĐH.

-Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

-Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.

-Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8- Đối với học sinh:

-Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học phổ thông  hoặc học nghề.

-Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

9- Ban đại diện cha mẹ học sinh

– Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường trong việc quản lý và giáo dục học sinh.

10- Các tổ chức đoàn thể trong trường:

– Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường một cách cụ thể, phù hợp với thực tế.

– Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp xây dựng nhà trường, góp ý với lãnh đạo nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020-2025.

11- Kiến nghị với các cơ quan liên quan:

– Phê duyệt Kế hoạch chiến lược  và tạo điều kiện cho nhà trường  trong thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch các hoạt động hoạt động nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

– Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Cung cấp nguồn tài chính, nguồn nhân lực để đảm bào thực hiện tốt các hoạt động .

– Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.

-Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, nhất là tạo ra nhiều việc làm cho lao động có trình độ nhằm tác động vào ý thức học tập và rèn luyện của học sinh, triệt phá các tệ nạn xã hội, quản lý chặt chẽ các tụ điển vui chơi, giải trí như game online, trò chơi trực tuyến, . . .

 

                      UBND Xà                                                               HIỆU TRƯỞNG